1. Nhằm giúp forum ngày càng chất lượng và hiệu quả, các bạn vui lòng đăng đúng chuyên mục.
    BAN vĩnh viễn IP thành viên nào SPAM
  2. Hiện nay BQT đã phát hiện và xóa một số tin đăng có tiêu đề khác nhau nhưng nội dung giống nhau
    Nhắc nhở lần cuối, thành viên nào còn đăng tin như vậy thì sẽ bị BANxóa hết bài viết

Đặc điểm của bảng chữ cái Hiragana tiếng Nhật là gì?

Thảo luận trong 'Mua bán, rao vặt khác' bắt đầu bởi Hangsofl, 12/10/17.

  1. Tỉnh/Thành:

    empty
  2. Tình trạng:

    empty
  3. Giá bán:

    0 VNĐ
  4. Điện thoại:

    0962 461 288
  5. Địa chỉ:

  6. Thông tin:

    12/10/17, 0 Trả lời, 18 Đọc
  1. Hangsofl Thành viên

    Tham gia ngày:
    14/4/17
    Bài viết:
    17
    Đã được thích:
    0
    Khi mới bắt đầu thì bảng chữ cái Hiragana là một trong những bài học đầu tiên của bất cứ ai. Để giúp bạn có thể học nhanh hơn, SOFL xin giới thiệu một số đặc điểm cơ bản nhất của Hiragana qua bài viết dưới đây.

    [​IMG]
    Bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana​
    Bảng chữ cái Hiragana hoặc được còn gọi là chữ mềm là bảng chữ cái thông dụng và quan trọng nhất trong số những bảng chữ cái tiếng Nhật. Dù bạn học ở đâu thì chu trình làm quen và thuộc lòng bảng chữ cái hiragana cũng là công việc đầu tiên cần làm để chuẩn bị tốt cho quá trình học lên cao.

    Bảng chữ cái hiragana cơ bản gồm có 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a,i,u,e,o. Bảng này bắt buộc những bạn phải thuộc làu vì nếu không thuộc Kanji bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Còn không nhớ bảng chữ cái hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một bởi phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.

    Mình biết rất phong phú bạn coi nhẹ quá trình học bảng chữ cái. Nhưng nhiều khi, mình phải nhấn mạnh là chu trình học bảng chữ cái có vai trò cực kỳ cực kỳ quan trọng nếu ngôn ngữ bạn đang theo học là tiếng Nhật. Đặc biệt quyết định tới chu trình sau này bạn phát âm có chuẩn không và giao tiếp như thế nào. bởi thế khi mới bắt đầu học bạn nên tham gia một khóa học tiếng Nhật ở trung tâm để được hướng dẫn phát âm chính xác và làm quen với việc nói chuyện với người bản xứ!

    Bảng âm đục

    Nếu đã thuộc bảng chữ cái hiragana thì học bảng âm đục sẽ vô cùng đơn giản. Đây chỉ là bảng bổ sung thêm 25 âm tiết nữa, là chữ cái được thành lập bằng cách thêm 2 dấu phẩy ” ở trên đầu các chữ cái trong bảng chữ cái hiragana, gọi là “tenten”.

    Bảng âm ghép

    Là các âm tiết được ghép lại từ 2 âm đơn nên còn được gọi là “âm đôi”. Đặc điểm của nó là các chữ や ゆ よ sẽ được viết nhỏ lại thànhゃ ゅ ょ

    Âm ngắt

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana còn có một dạng âm nữa gọi là “âm ngắt“. Khi phát âm sẽ có khoảng ngắt được biểu thị bằng chữ つ viết nhỏ lại thành っ, nguyên tắc là ta sẽ gấp đôi phụ âm đằng sau nó.

    Ví dụ:

    いっぱい」ippai

    けっこん」kekkon

    Trường âm

    Chính là những âm tiết được kéo dài ra, và ý nghĩa cũng khác đi. Ví dụ: 雪 「ゆき」yuki có nghĩa là tuyết còn 勇気「ゆうき」yuuki lại có nghĩa là dũng khí. Trong bảng chữ Hiragana:

    Trường âm của あ là あ, của い là い, của う là う

    nhưng của え lại là い và của お lại là う

    Ví dụ:

    お母さん「おかあさん」 okaasan – mẹ

    お爺さん「おじいさん」 ojiisan – ông, chú

    昨夜「ゆうべ」 yuube – tối hôm qua

    先生「せんせい」 sensei – thầy cô giáo

    お父さん「おとうさん」 otousan – bố

    Đôi khi trường âm của え lại là え và trường âm của お lại là お (tuy nhiên, đây là trường hợp hiếm gặp mà những bạn sẽ được học qua từng từ vựng tiếng Nhật còn thông thường thì trường âm của え là い và của お là う )

    Ví dụ:

    お姉さん「おねえさん」 oneesan – chị

    大きな「おおきな」 ookina – to lớn.

    Hy vọng với các chia sẻ của Trung tâm tiếng Nhật SOFL trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bảng chữ cái Hiragana cũng như tìm được cách học phù hợp nhất. Chúc bạn thành công.
     
    #1

Chia sẻ trang này